Thảo Dược Gia Vị

[masp]MOCNHIRUNG[/masp][giaban]160,000đ[/giaban][giacu]250,000đ[/giacu][tinhtrang]Đồ Rừng[/tinhtrang] [chitiet]

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc, mọc hoang trên những thân gỗ mục trên rừng được người dân ở đây trực tiếp lấy về dùng, lúc còn tươi nó có hình dạng giống tai mèo nên còn được gọi là nấm tai mèo hay nấm mèo đen. Mặt trong của mộc nhĩ rừng khá nhẵn, bóng và có màu nâu sẫm, mặt ngoài có lông mịn, màu nâu nhạt.

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc một trong những nguyên liệu không còn quá xa lạ trong các món ăn của người dân Việt Nam. Đặc biệt mộc nhĩ rừng Tây Bắc không chỉ mang lại hương vị đặc biệt hơn cho món ăn hàng ngày mà nó còn có giá trị dinh dưỡng cao và là một vị thuốc quý. Theo y học cổ truyền , mộc nhĩ đen có vị ngọt, tính bình, không có độc, có tác dụng lương huyết chỉ huyết, hoạt huyết nhuận táo, giải độc, ích khí dưỡng âm.

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Trung bình trong 100g mộc nhĩ có chứa 2.7mgvit PP, 0.55mgvit B2, 0.15mgvit B1, 10.03mg Caroten, 185mg sắt, 185mg photpho, 201g Canxi, 65.5g Glucid, 0.2g Lipid, 10.6g Protid. Chính vì thế mộc nhĩ rừng rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt hàm lượng sắt ở loại mộc nhĩ này rất cao, vượt xa các loại thực phẩm vốn chứa nhiều sắt khác như rau cần, vừng, gan lợn, … nên từ xa xưa nó đã được sử dụng phổ biến trong cả y học cổ truyền chứ không chỉ là một loại thực phẩm đơn thuần.

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng là một nguyên liệu giúp món ăn trở nên phong phú, ngon miệng hơn.

Từ xưa đến nay, mộc nhĩ rừng được người dân Việt Nam sử dụng, chế biến trong rất nhiều các món ăn, đặc biệt là các món ăn trong dịp Tết cổ truyền. Để món ăn trở nên ngon miệng hơn, đa dạng hơn và giúp bổ sung dinh dưỡng, phòng ngừa bệnh thì các bạn có thể tham khảo một số cách chế biến sau:
– Canh mộc nhĩ với khổ qua giúp phòng và trị cao huyết áp, tiểu đường
– Cháo mộc nhĩ đen giúp dưỡng vị, kỵ tỳ, nhuận phế, bổ âm.
– Canh mộc nhĩ với thịt nạc, quả đại táo, gừng sống giúp bồi dưỡng cơ thể, cải thiện chức năng tuần hoàn huyết, giảm mỡ máu.

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Mộc nhĩ rừng Tây Bắc

Ngoài ra, có rất nhiều món ăn kết hợp với mộc nhĩ rất đơn giản mà các bạn có thể tham khảo để giúp làm phong phú hơn cho bữa ăn của gia đình như:
+ Tai heo cuốn mộc nhĩ
+ Lườn gà xào mộc nhĩ ( dành cho những bạn ăn kiêng )
+ Chè đậu xanh với mộc nhĩ
+ Trứng chiên mộc nhĩ
+ Thit lợn xào mướp đắng, mộc nhĩ
+Xôi thịt băm nấm mèo
+Gà kho nấm mèo
+ Cá hấp với thịt heo, mộc nhĩ
+ Củ cải sợi xào nấm mèo chay
+ Thịt băm rang mộc nhĩ
+ Miến xào chay ngon
+ Trứng chiên nấm thịt,…[/chitiet]

[masp]QUADANG[/masp][giaban]150,000đ[/giaban][giacu]200,000đ[/giacu][tinhtrang]Đặc Sản[/tinhtrang] [chitiet]

Quả đắng Phù Yên

Quả đắng, tiếng dân tộc Thái gọi là quả mắc nhung, hay còn được gọi là cà đắng, loại quả có màu xanh và cùng họ với quả cà chua. Cây mọc tự nhiên trên các nương rẫy hoặc vách đá dọc các bìa rừng, vô cùng phổ biến ở Phù Yên, Sơn La. Khi chín quả rụng xuống và phát triển thành cây non, mọc thành từng đám, leo quanh các thân cây, hoặc bò lan dưới mặt đất. Chùm quả đắng lúc lỉu như những trái bi xanh. Quả to chỉ bằng đầu đũa, trổ ra từ nách lá càng chỗ đất ẩm gốc hoặc thân cây càng to, thì càng sai quả. Quả đắng, có thể để thật lâu trong tủ lạnh dùng dần và để trong hộp xốp gửi đi làm quà muôn ngả.

Quả đắng Phù Yên

Quả đắng Phù Yên

Khi chế biến thành món ăn, quả đắng có vị ngăm ngăm đắng, nhưng bùi, thơm ngậy, đậm đà. Phổ biến và hấp dẫn nhất là món cháo quả đắng, món Mọ hoặc canh thịt quả đắng. Muốn có một bát cháo quả đắng thơm ngon, trước hết phải chọn được mớ quả tươi, nhặt bỏ cuống, rửa sạch để ráo nước.
Quả đắng sẽ thành đặc sản khi nấu cháo và làm mọ. Hình như miền xuôi không có món mọ. Đó là món ăn rất đơn giản gồm thịt nạc các loại gia súc, gia cầm hoặc cá trộn với tinh bột và gia vị, gói trong các loại lá khác nhau thường dùng lá vả, sau đó vùi trong than hoặc đồ trong chõ gỗ. Món mọ quả đắng cũng gồm thịt nạc bằm trộn với bột gạo cùng quả đắng và các loại gia vị Tây Bắc đem gói các thứ trên bằng lá vả bánh tẻ rồi vùi trong than đỏ. Khi dỡ gói mọ có thể ăn cả lá vả. Món mọ quả đắng là món đưa cay rất được ưa chuộng của bà con vùng đất Phù Yên. Món mọ nhiều khi được các chàng con rể đem biếu cha mẹ vợ vào độ tròn trăng Xíp xí, để tỏ lòng hiếu thảo.

Quả đắng Phù Yên

Quả đắng Phù Yên

Riêng món cháo quả đắng thì được làm cầu kỳ hơn. Gạo nếp ngâm kỹ được giã dập. Chỉ giã cho dập hạt chứ không thành bột mịn. Thứ gạo nếp ngâm giã dập được gọi là “khảu bưa”. Lòng gà bằm nhỏ, có thể thay bằng các loại thịt nạc gia súc gia cầm, nhưng dứt khoát khi đó món cháo quả đắng có thể ngon đúng vị bằng lòng gà bằm nhỏ. Trộn lòng gà với các loại gia vị khác nhau, trong đó chủ vị là gừng. Xào kỹ lòng gà ngấm các loại gia vị với quả đắng. Nhớ là không đảo quá mạnh tay để tránh làm vỡ hết quả đắng. Gia thêm vào nồi xào trên một lượng nước vừa đủ và tiếp tục đun cho đến khi được.

Quả đắng Phù Yên

Cháo quả đắng sẽ là vị thuốc tẩm bổ cho người lao lực. Cháo quả đắng giải cảm trừ hàn, khắc nhiệt. Cháo quả đắng được chị em Phù Yên dùng để tẩy trần cho những người trai Phù mới đi xa về hoặc sau một ngày dốc sức vì công việc nặng nhọc khác nhau. Bát cháo quả đắng của chị, em đủ làm nhẹ bẫng mình vào sáng hôm sau thức dậy.

Quả đắng Phù Yên
[/chitiet]

[masp]DAMDUONGHOAC[/masp][giaban]299,000đ[/giaban][giacu]350,000đ[/giacu][tinhtrang]Dược Liệu Quý[/tinhtrang] [chitiet]

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Dâm dương hoắc, bắt nguồn từ xưa loài cây này đã được thu hoạch để làm thức ăn cho dê đực. Theo quan sát thì sau khi ăn loại dược liệu này, những con dê đực có xu hướng tăng số lần giao phối với con cái trong ngày. Từ đó trở đi trong dân gian mới truyền miệng gọi đây là cây dâm dương hoắc. Dâm dương hoắc có nhiều tên gọi khác như cương tiền, phế kinh thảo, phương trượng thảo, hoàn liên tổ, ngưu giác hoa hay thiên lưỡng kim.
Đây là loại cây sinh trưởng ở một số vùng núi Tây Bắc như Sơn La, Lai Châu, Lào Cai... Tên khoa học của dược liệu này là Epimedium macranthum Morr. Decne, họ Berberidaceae (còn gọi là hoàng liên gai). Lá là bộ phận chứ nhiều dưỡng chất kích thích chức năng năng sinh lý nhất. Cây dâm dương hoắc thân thảo, cuống và hoa dài, chiều cao trung bình vào khoảng 0,5 - 0,8m. Cây dâm dương hoắc gồm có nhiều loài khác nhau: Dâm dương hoắc lá hình tim, Dâm dương hoắc lá to, Dâm dương hoắc dạng lá mác.

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Trong Y học Cổ truyền tất cả các loại này đều được tận dụng để làm thuốc giúp tráng dương bổ thận, tăng cường sinh lực đối với nam giới.
Dâm dương hoắc là loài cây có tính ôn, vị cay, tác dụng chính là mạnh gân, bổ thận, khu phong trừ thấp và ích tinh tủy. Theo tây y, đây là loại thảo mộc rất giàu L-Arginine, một loại chất giúp tăng cường khả năng sinh dục ở nam giới. Lá của dâm dương hoắc còn là nơi chứa các chất giúp tăng khoái cảm tình dục và gia tăng lưu lượng máu.

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Dâm dương hoắc và công dụng tráng dương, bổ thận:
Các ghi chép trong Y học cổ truyền đã nhấn mạnh công dụng bổ thận, tráng dương, tăng cường sinh lực cho nam giới của loài cây này. Bên cạnh đó, dâm dương hoắc còn là dược liệu hỗ trợ điều trị các bệnh như di tinh, tinh lạnh, hiếm muộn, liệt dương, co rút gân cốt, đau lưng mỏi gối, phong thấp, bán thân bất toại, chân tay lạnh yếu,...
Như chúng ta đã biết thì thành phần L-Arginine cao chứa trong cây dâm dương hoắc là một loại chất có tác dụng kích thích hormone tăng trưởng được sản sinh nhiều hơn, tăng cường sinh lý. Nếu cơ thể thiếu chất này thì ham muốn tình dục sẽ suy giảm.

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Trong lá cây dâm dương hoắc còn chứa hoạt chất như tinh dầu, phytosterol, alkaloid, Flavonoid, saponosides, vitamin E và axit béo giúp thúc đẩy sự lưu thông máu và cải thiện chức năng sinh lý ở nam giới.
Do vậy, có thể nói các hoạt chất chứa trong cây dâm dương hoắc hoạt động hiệu quả gần giống với hormone sinh dục. Chúng hỗ trợ chức năng tinh hoàn và thùy trước tuyến yên. Ngoài ra, vị thuốc quý này còn giúp kích thích tinh dịch và tinh hoàn hoạt động hiệu quả hơn, tăng cảm giác hưng phấn và đạt khoái cảm khi cánh mày râu “lâm trận". Ở trẻ em, dâm dương hoắc rất có ích trong điều trị ho, viêm phế quản mạn tính, tiêu đờm hoặc chữa trị chứng thiểu năng sinh dục bẩm sinh.

Dâm dương hoắc rừng Tây Bắc

Cách sử dụng dâm dương hoắc
Dâm dương hoắc thường được sử dụng ngâm cùng với các thảo mộc thảo dược khác như Sâm cau đỏ, sâm cau đen, nấm ngọc cẩu, nấm tích dương, cây Mú tửn, rễ Tứn khửn,… để tăng tính hiệu quả trong điều trị và sử dụng. Tỷ lệ ngâm tùy thuộc vào bạn chọn loại thảo mộc dược liệu nào sẽ ngâm cùng, thông thường sẽ sử dụng khoảng 100-200g ngâm cùng.[/chitiet]

[masp]TUNKHUNKHO[/masp][giaban]180,000đ[/giaban][giacu]230,000đ[/giacu][tinhtrang]Hàng Mới[/tinhtrang] [chitiet]

Rễ Cây Tứn Khửn Khô

Rễ cây tứn khửn: Là phần rễ của loại cây có vẻ ngoài tương tự cây ráy nhưng chiều cao các lá chỉ khoảng 15 – 20cm. Theo Đông y, đây là một vị dược hỗ trợ tăng cường dương khí, hỗ trợ trị liệt dương, cường cốt và cải thiện các chứng bệnh về xương khớp (đau lưng, mỏi gối, nhức các khớp,…), nâng cao và điều hòa khí huyết, bổ thận,…

Rễ Cây Tứn Khửn Tươi

Rễ Cây Tứn Khửn Tươi

Rễ Cây Tứn Khửn Tươi

Rễ cây Tứn khửn còn là một trong các thành phần chính của Rượu Tứn Khửn. Rượu Tứn Khửn có nguồn gốc từ vùng cao Tây Bắc, được đồng bào ở đây coi là “thần dược chốn phòng the” nhờ công dụng tăng cường sinh lý cho nam giới an toàn, hiệu quả. Đây là một loại rượu thảo dược có công dụng tráng dương bổ thận và tăng cường sinh lý nam giới. Chính cái tên “Tứn Khửn” theo tiếng địa phương nghĩa là “dựng lên” đã khẳng định công dụng của loại rượu này.
Công dụng của rượu rễ tứn khửn
- Tăng khả năng cương cứng
- Kéo dài thời gian quan hệ
- Bồi bổ và tăng cường sức khỏe
- Bổ thận, điều trị tiểu đêm

Rễ Cây Tứn Khửn Khô

Rễ Cây Tứn Khửn Khô

Hướng dẫn Cách ngâm rượu rễ tứn khửn khô
- Rễ tứn khửn thường được ngâm ở 2 dạng rễ tươi và khô. Rẽ khô, Tứn khửn đào về rửa sạch phơi khô hoặc sấy khô, sau đó cho vào ngâm rượu.
- Tỷ lệ ngâm; 1kg rễ khô ngâm 5 lít rượu. Ngâm trong thời gian khoảng 3 tháng trở lên là dùng được.
- Liều dùng: Mỗi ngày dùng khoảng 3 đến 4 ly nhỏ, uống trong mỗi bữa ăn.

Rễ Cây Tứn Khửn Khô

Bảo quản nơi thoáng mát
- Hạn sử dụng: tùy vào cách chế biến
- Hướng dẫn sử dụng: Tỷ lệ ngâm 1kg rễ khô ngâm 5 lít rượu. Ngâm trong thời gian khoảng 3 tháng trở lên là dùng được. - Nguồn gốc: Tây Bắc[/chitiet]

[masp]NUTAMTHAT[/masp][giaban]850,000đ[/giaban][giacu]1,000,000đ[/giacu][tinhtrang] Hàng Mới [/tinhtrang] [chitiet]

Nụ hoa Tam Thất khô

Nụ hoa của cây tam thất hay thường gọi nụ Hoa Tam Thất có tên khoa học là Panax pseudoginseng. Nụ Hoa Tam Thất có nhiều tên gọi khác như: sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm...
Nụ Hoa Tam Thất có màu xanh nhạt, hình dáng nhỏ đường kính khoảng 3cm tới 5cm, chụm lại giống súp lơ. Nụ Hoa Tam Thất giữ nguyên chùm hoặc rời từng bông, ở giữa hoa có nhụy và đài hoa.
Nụ Hoa Tam Thất khô là loại thảo dược được sử dụng từ xa xưa có rất nhiều công dụng bảo vệ sức khỏe như thanh lọc, giải độc, an thần hỗ trợ ngủ ngon, tăng sức đề kháng, giảm cân hiệu quả. Nụ Hoa Tam Thất có vị ngọt tự nhiên, tính mát, hương thơm nhè nhẹ, dễ uống.
Nụ hoa tam thất khô từ lâu đã được sử dụng như một thảo dược quý hỗ trợ cải thiện mất ngủ, huyết áp cao, mỡ máu... Nụ hoa tam thất có vị ngọt tính mát, chứa hoạt chất nhân sâm rb1 rb2 nên có tính chất tương đồng với nhân sâm.

Nụ hoa Tam Thất khô

Nụ hoa Tam Thất khô

CÔNG DỤNG CỦA NỤ HOA TAM THẤT KHÔ

1. Hỗ trợ giảm chứng mất ngủ
Trong nụ hoa tam thất có chứa Saponin ginsenoid thuộc nhóm Rb, giúp an thần, cải thiện tình trạng mất ngủ, công dụng của hoạt chất này chủ yếu là hỗ trợ ức chế khu thần kinh trung ương, làm tăng lưu thông tuần hoàn máu sẽ hỗ trợ được hiệu quả trong việc đẩy lùi bệnh khó ngủ, an thần.
2. Hỗ trợ cho người bị xơ vữa động mạch, huyết áp cao
Trong nụ hoa tam thất có chứa hoạt chất rutin có nhiều ở nụ cây 3 năm. Đây là một loại vitamin P có công dụng hỗ trợ tăng sức chịu đựng của mạch máu giúp ổn định và hỗ trợ những người có tiền sử bị huyết áp cao, phòng ngừa xơ vữa động mạch và tai biến mạch máu não.
3. Hỗ trợ cho người tiểu đường và mỡ máu
Trong nụ hoa tam thất có chứa Hoạt chất GS4 khi người bệnh dùng hằng ngày sẽ tác động vào cả 4 quá trình: hỗ trợ làm giảm quá trình hấp thu đường ở ruột; hỗ trợ tăng men sử dụng đường ở mô cơ; đồng thời tăng bài tiết cholesterol qua đường phân, hỗ trợ giảm cholesterol, giảm lipid trong máu và trong gan, nhờ đó vừa hỗ trợ hạ đường huyết vừa ổn định đường huyết, hỗ trợ ngăn ngừa hiệu quả những biến chứng tiểu đường và mỡ máu.

Nụ hoa Tam Thất khô

Nụ hoa Tam Thất khô

4. Hỗ trợ giải độc và bảo vệ gan
Nụ tam thất có tính bình, giúp can hỏa, giải nhiệt, giải độc gan. Việc sử dụng thường xuyên nụ tam thất sẽ giúp bảo vệ tế bào gan khỏi các tác nhân gây hại, tránh tổn thương. Đồng thời hỗ trợ rất tốt cho những người đang mắc bệnh về gan như nóng trong, vàng da, viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ. Thanh nhiệt giải độc cho những ngày hè nóng bức.
5. Hỗ trợ phòng tránh các bệnh về tim mạch
Chất Noto ginsenosid trong nụ tam thất có tác dụng hỗ trợ giãn mạch, phòng tránh được bệnh xơ vữa động mạch. Những hoạt chất này khi hấp thụ vào cơ thể sẽ hỗ trợ giảm lượng homocysteine ở trong máu từ đó hỗ trợ giảm những biến chứng nguy hiểm của các bệnh tim mạch gây ra như nhồi máu cơ tim, co thắt ngực…
6. Hỗ trợ giảm cân
Hoa tam thất giúp hỗ trợ điều hòa, làm giảm lượng cholesterol trong máu, đồng thời cân bằng lượng mỡ trong cơ thể không vượt mức quá cho phép khiến cơ thể bị béo phì. Uống nụ tam thất đều đặn mỗi ngày cũng sẽ giúp cơ thể được trao đổi chất tốt hơn, thanh lọc cơ thể, từ đó giúp quá trình giảm cân được tốt hơn.
CÁCH SỬ DỤNG NỤ HOA TAM THẤT:

Pha trà nụ hoa tam thất: Dùng 20-50gr trà nụ hoa tam thất khô, tráng qua và lượt bỏ lần nước nóng đầu. Pha thêm 1-2 lít nước nóng, đậy nắp bình thủy trong 10-15 phút là dùng được, thêm chút mật ong và đá nữa là dùng ngay. Ngon hơn khi dùng thêm cam thảo hoặc cỏ ngọt và để lạnh.
Nấu ăn: Quý khách có thể dùng nụ hoa tam thất để xào hoặc nấu canh, tiềm đồ ăn tùy theo nhu cầu sử dụng. Trước khi chế biến món ăn nên ngâm nụ tam thất trong nước lã tầm 5-10 phút để nụ nở mền không dai.

Nụ hoa Tam Thất khô

Nụ hoa Tam Thất khô

Ngâm mật ong: Dùng 500gr - 1kg nụ hoa tam thất, sau đó ngâm chung với 3-4 lít mật ong, ngâm trong thời gian từ 2 tuần tới 3 tháng mỗi ngày dùng 2-3 thìa với chút nước ấm.
Thời gian dùng nụ hoa tam thất: Với đối tượng trên là sau khi ăn và trước khi đi ngủ trước 2 tiếng đồng hồ. Người bị mất ngủ kinh niên và có giấc ngủ chập chờn mới dùng nên chia đều uống cả ngày. Còn các đối tượng khác nên dùng về khoảng chiều và tối sau khi ăn sẽ giúp dược tính trong nụ hoa thấm thấu cơ thể tác dụng nhanh hơn.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG NỤ HOA TAM THẤT KHÔ

- Phụ nữ đang mang thai không được uống hoa tam thất vì hoạt huyết có trong dược liệu này sẽ ảnh hưởng đến thai nhi.
- Hoa tam thất có tính mát, vì vậy với những người thể trạng hàn, thường đại tiện lỏng nát hoặc chân tay lạnh, người đang cảm lạnh... không nên uống. Sử dụng hoa tam thất sẽ khiến cho tình trạng của người sử dụng nặng thêm.
- Không sử dụng trong thời gian có kinh nguyệt vì tác dụng hoạt huyết sẽ khiến kinh nguyệt ra nhiều
- Không nên lạm dụng, sử dụng thường xuyên hoa tam thất để uống trong một thời gian dài vì với tính mát của dược liệu này sẽ gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, gây triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
- Người huyết áp thấp chỉ nên sử dụng hoa tam thất với hàm lượng nhỏ và không nên sử dụng thường xuyên vì tác dụng hạ áp trong thảo dược sẽ khiến chân tay bị bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt...theo khuyến cáo, không sử dụng quá liều 9 gram hoa tam thất mỗi ngày.

Nụ hoa Tam Thất khô

Nụ hoa Tam Thất khô

Nguồn gốc xuất xứ: Tây Bắc Việt Nam
Quy cách đóng gói: Túi zip 1kg
Hạn sử dụng: 6 Tháng[/chitiet]

[masp]MATONGKHOAI[/masp][giaban]450,000đ[/giaban][giacu]500,000đ[/giacu][tinhtrang] Hàng Mới [/tinhtrang] [chitiet]

Mật ong rừng

Mật ong rừng tự nhiên nguyên chất là loại mật ong có nguồn gốc từ các loại cây có hoa mọc trong rừng tự nhiên trên mảnh đất Phù Yên Sơn La. Mật có độ ngọt thanh dịu nhẹ không quá gắt, độ sánh vừa phải, thường dùng để làm gia vị nấu ăn và pha nước uống để tăng hương vị.
Mật ong là một dạng chất lỏng được những con ong tạo ra nhờ quá trình đi tìm mật hoa và làm mật. Mật ong có vị ngọt thanh, chất sánh mịn và mùi thơm tự nhiên.
Mật ong là hỗn hợp gồm đường và hỗn hợp các axit amin, vitamin, khoáng chất, chất sắt, chất kẽm và chất chống oxy hóa. Và mật ong thường dùng để làm chất tạo ngọt trong thực phẩm, gia vị và thành phần ở một số loại thuốc.


Mật ong rừng

Mật ong rừng

CÔNG DỤNG CỦA MẬT ONG
Giảm cân hiệu quả
Việc sử dụng nước mật ong vào trước mỗi bữa ăn sáng tầm khoảng 30 phút sẽ giúp quá trình trao đổi chất dinh dưỡng diễn ra một cách trơn tru và hạn chế tình trạng tích tụ mỡ thừa, giúp bạn giảm được tình trạng béo không kiểm soát rất hiệu quả.

Trẻ hóa làn da
Mật ong chứa các chất chống oxy hóa và vitamin A, chúng có nhiệm vụ bảo vệ các tế bào bằng việc tạo một lớp chống nắng tự nhiên, giúp bảo vệ da khỏi các tác hại của tia tử ngoại. Nhờ đó sẽ làm chậm lại các dấu hiệu lão hóa sớm.


Mật ong rừng

Mật ong rừng

Giải độc gan
Trong đông y, mật ong có vị ngọt, tính bình, có công dụng bổ phế trừ ho, kháng viêm, đào thải độc tố…Các thành phần dinh dưỡng trong mật ong cải thiện hàm lượng glycogen và huyết sắc tố của gan, thanh lọc gan, tăng cường khả năng giải độc gan, hỗ trợ điều trị các bệnh xơ gan, viêm gan, ung thư gan.
Trị mất ngủ
Mật ong có chứa axit amin tryptophan. Khi vào não bộ, tryptophan sẽ chuyển hóa thành serotonin, chất dẫn truyền thần kinh thiết yếu tạo nên melatonin giúp bạn có một giấc ngủ sâu và ngon lành vào ban đêm.


Mật ong rừng

Mật ong rừng

CÁCH PHÂN BIỆT MẬT ONG RỪNG VÀ MẬT ONG NUÔI
Phân biệt dựa vào vị
Khi nếm thử vị của mật ong rừng bạn sẽ cảm nhận được độ ngọt thanh khác biệt và có cảm giác khé cổ.
Còn khi bạn nếm thử mật ong nuôi vị cũng ngọt nhưng vị ngọt này sẽ không làm cổ họng chúng ta có cảm giác gắt như mật ong rừng.
Dựa vào độ tạo ga và bọt
Mật ong rừng khi để trong chai bạn sẽ thấy hiện tượng tạo ga và bọt nhiều. Đôi khi nếu bạn cho mật ong gần đầy chai có thể lượng ga nhiều quá làm bật cả nắp chai.
Mật ong nuôi khi qua quá trình xử lý công nghiệp nên quá trình tạo ra bọt và ga rất ít.
Dựa vào mùi thơm
Đối với mật ong nuôi thường sẽ được nuôi bằng mật của một loài hoa nhất định nên sẽ có mùi hương đặc trưng của loại hoa đó.
Mật ong rừng sẽ có mùi thơm tự nhiên, và đặc biệt mùi rất nồng có khi còn hơi ngai ngái.
Dựa vào sự thay đổi màu sắc theo thời gian
Đối với mật ong nuôi sẽ không có sự thay đổi màu sắc theo thời gian vì loại mật ong này đã được xử lý qua hóa chất.
Còn đối với mật ong rừng, lúc mới thu được sẽ có màu vàng nhạt sau một thời gian khoảng 1 tháng sẽ chuyển thành màu vàng cam, nếu bạn để lâu hơn nữa sẽ đổi thành màu cánh gián.
Hướng dẫn sử dụng:
Dùng trực tiếp, pha nước uống, nêm nếm làm gia vị tẩm ướp các món ăn
Mật ong cũng là thành phần của một số loại thuốc Hướng dẫn bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ thường nếu quý khách dùng hàng ngày. Còn để bảo quản thời gian lâu vui lòng để trong ngăn đá tủ lạnh từ 6 tháng đến 12 tháng
Hạn sử dụng 12 tháng kể từ ngày đóng gói
Trọng lượng (g) : 1000gr

[/chitiet]

[masp]CAONGUABACH[/masp][giaban]1,250,000đ[/giaban][giacu]1,650,000đ[/giacu][tinhtrang]Dược Liệu Quý[/tinhtrang] [chitiet]

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Theo y học cổ truyền, cao xương ngựa bạch là vị thuốc quý có tác dụng đại bổ chỉ xếp sau cao xương hổ. Ngoài tác dụng với sức khỏe nói chung, cao xương ngựa bạch còn có tác dụng điều trị đặc trưng với 1 số bệnh lý cụ thể như viêm khớp, bệnh cột sống thắt lưng, bệnh hen phế quản, bổ dưỡng cho trẻ còi xương...
– Trên thế giới hiện nay có hơn 100 loài ngựa, tổng số khoảng 74 triệu con, riêng Việt Nam khoảng 138 ngàn con.– Ngựa bạch được quý trọng thứ 2 sau Hổ vì vậy có nguy cơ bị tuyệt chủng, chính vì vậy cao ngựa bạch rất hiếm lên có nhiều khả năng chỉ là cao ngựa trắng.
Theo Viện Chăn nuôi quốc gia ngựa trắng chỉ là Ngựa bạch khi thỏa mãn:
Mắt có màu trắng mây
- Xung quanh con ngươi có 1 vành màu đồng lửa
- Khi mắt trời đứng bóng mắt bị lòa
- Trời tối mắt bắt bóng đèn đỏ như cục lửa
- Các lỗ tự nhiên (bộ phận sinh dục, mũi, mõm) có màu hồng đỏ, 4 chân có móng sừng trắng ngà
Và giờ chính Tuất (20h) dùng đèn chuyên dụng soi vào mắt đồng tử Ngựa bạch phải chuyển từ hình tròn sang dạng hình chữ nhật nằm ngang.
Ngựa trắng nếu thiếu 1 trong những điều kiện trên thì được gọi là Ngựa kim vì nó là sản phẩm lai F1 giữa Ngựa bạch và Ngựa màu, lên cao ngựa trắng không quý như cao ngựa bạch.

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

- Xương ngựa Bạch có chứa canxi photphat, oscein, chất keratin cùng với gelatin khi thủy phân cho nhiều axit amin cần thiết giúp duy trì và phát triển tế bào, tăng cường hấp thụ canxi và là nguồn bổ sung chất vôi cho cơ thể, thuận lợi cho sự phát triển của xương.
- Cao xương ngựa Bạch qua kiểm định hàm lượng các chất trong cao ngựa bạch thì protein là 70%, lipid là 2,6-7, canxi 192 - 1519mg%, phot pho 29 - 420mg%, nhất là 17 loại Amino acid, trong đó có cả những loại Amino acid không thể thay thế bằng thức ăn thông thường.
- Cao xương ngựa Bạch có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ dưỡng, ích khí, mạnh gân, xương, tăng cường sinh lực, giảm đau nhức xương khớp, phòng chống loãng xương, thoái hoá khớp cho người lớn tuổi, trẻ em còi xương suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh, kinh nguyệt không đều, người lao động nặng nhọc, độc hại, người già kém ăn mất ngủ.
- Cao xương ngựa Bạch dùng khi cơ thể suy nhược ở người mới ốm dậy, người già mắc bệnh về xương khớp, phụ nữ sau khi sinh, trẻ bị còi xương, biếng ăn…

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Lợi ích khi sử dụng cao ngựa bạch nguyên chất:
Đây là vị thuốc nổi tiếng trong Y học Cổ truyền với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như
– Chữa đau nhức xương khớp, viêm khớp, lão hóa xương, thoái hóa cột sống, đau nhức vai gáy.
– Người bị thoát vị đĩa đệm, gai cột sống.
– Phụ nữ mang thai và sau khi sinh con.
– Người mới ốm dậy, cơ thể suy nhược.
– Người cao tuổi có sức khỏe bị suy giảm.
– Trẻ em còi xương xanh xao biếng ăn.
- Hỗ trợ tiêu hóa – tăng cường khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Cao Ngựa bạch Tây Bắc:
- Cao nấu từ xương ngựa BẠCH 100%.
- Hàm lượng Protein: 74,21%
- Hàm lượng Lipit: 7%
- Hàm lượng Cacbonhydrate: 0,97%
- Hàm lượng Canxi: 0,16%
- Hàm lượng Photpho: 0,05%
- Nitơ axit amin: 0,94%

Liều lượng dùng cao ngựa:
- Trẻ em từ 6 tháng đến 1 tuổi: Ngày dùng không quá 3g, không dùng quá 20 ngày liên tiếp.
- Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Không dùng quá 5g/ngày, liên tục trong 30 ngày.
- Trẻ từ 4-12 tuổi: Không dùng quá 5g/ngày, liên tục trong 40 ngày.
- Từ 13-15 tuổi: Không dùng quá 7g/ngày, liên tục trong 40 ngày.
- Từ 15-18 tuổi: Không dùng quá 10g/ngày, liên tục trong 40 ngày.
- 19-60 tuổi: Không dùng quá 10g/ngày, liên tục trong 30 ngày.
- 60 tuổi trở lên: Chỉ dùng 10g/ngày, liên tục trong 60 ngày.
- Phụ nữ mang thai 6 tháng đầu thai kỳ: Không dùng quá 5g/ngày, liên tục trong 60 ngày.
- Phụ nữ đang cho con bú: Không dùng quá 10g/ngày, liên tục trong 60 ngày.

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Một số cách sử dụng cao ngựa bạch:
- Thái nhỏ cao ngựa thành từng miếng rồi đem ngâm với rượu trắng 45 độ theo tỉ lệ: 100g cao ngựa với 1 lít rượu. Đem ngâm rượu trong khoảng 1 tháng là có thể sử dụng được. Mỗi lần uống 1 chén nhỏ 20ml, ngày uống 2 lần.
- Ăn trực tiếp cao ngựa giống như ăn các loại thực phẩm thông thường. Tuy nhiên mỗi ngày người bình thường không nên ăn quá 10g kẻo cơ thể dễ gặp tác dụng phụ.
- Pha cao ngựa cùng với mật ong và nước nóng để uống hàng ngày. Mỗi lần 5g cao ngựa cùng 1 thìa cà phê mật ong, cùng 100ml nước nóng. Sử dụng 2 cốc mỗi ngày.
- Hấp cách thủy: mỗi lần cho một miếng cao ngựa 5g thái mỏng vào chén nhỏ cùng 1 thìa café mật ong và một chút nước lọc rồi hấp cách thủy từ 10 đến 15 phút. Dùng ngày 2 lần. Mật ong rừng chứa nhiều đường tự nhiên, dễ tiêu hóa, tăng cảm giác đói khiến bạn muốn ăn và ăn ngon miệng hơn. Kết hợp với cao ngựa sẽ giúp tăng cân hiệu quả.
- Trộn cao ngựa cùng với cơm, cháo nóng hoặc thức ăn để sử dụng trong mỗi bữa ăn.

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Những lưu ý khi sử dụng cao ngựa.
- Khi sử dụng nên hạn chế hải sản, chất tanh, đồ cay nóng…chứ không cần kiêng tuyệt đối thứ gì. Đây là trải nghiệm thực tế và suy luận khoa học. - Chúng ta chỉ cần chú ý dùng cao ngựa bạch cho đúng liều lượng. Không nhiều quá mà cũng không ít quá. Nên sử dụng liên tục liệu trình tối thiểu 3 lạng để đạt hiệu quả tốt nhất.
- Tuyệt đối không ăn cao ngựa bạch mỗi ngày quá 2 lần. Không phân biệt bạn uống rượu cao ngựa bạch hay nấu cháo, pha trà, ăn trực tiếp cao ngựa bạch…đều phải tuân thủ điều đó.
- Dùng tốt nhất trước bữa ăn từ 15-30 phút.
- Sử dụng liên tục trong thời gian 2-3 tháng để cao phát huy hiệu quả tốt nhất.
- Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
- Khi dùng cao, nên hạn chế đồ ăn tanh, tôm, cua, hải sản,…
- Phụ nữ và trẻ em không dùng cao ngâm rượu.
- Không dùng trong trường hợp mắc các bệnh cấp tính ngoài da, hay bệnh xương khớp do đạm cao như bệnh giời leo, bệnh Gout.

Cao Ngựa Bạch nguyên chất

Chống chỉ định:
- Những người bị bệnh suy thận khi dùng cao xương ngựa phải có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.
- Người mắc bệnh gout, giời leo,
- Người mắc những chứng bệnh về da liễu,
- Người bị suy thận hay có những triệu chứng về bệnh suy thận.
- Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được dùng cao ngựa.
Cao xương ngựa là thức ăn giàu đạm, vì vậy, những người bị bệnh cấp tính ngoài da, bệnh gout và nhũ nhi dưới 6 tháng tuổi không nên dùng cao xương ngựa.
Hướng dẫn bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh để nơi có nhiệt độ trên 300C dễ bị nóng chảy. Cao đang sử dụng, tốt nhất nên bảo quản trong tủ lạnh. - Hạn sử dụng: tùy thuộc vào cách chế biến
- Đóng gói : 100gr/gói.[/chitiet]

Nông Sản Tây Bắc
0976 930828
Hỗ trợ mua hàng
icon icon icon